Tiêu chuẩn sức khỏe lái xe theo hạng bằng được chia thành 3 nhóm trong Thông tư 36/2024/TT-BYT. Nhóm 1 áp cho hạng A1, B1 và xe máy chuyên dùng; Nhóm 2 cho hạng A, B; Nhóm 3 cho các hạng xe tải, xe khách, xe kéo rơ moóc như C1, C, D1, D2, D. Hạng càng lớn thì danh sách tình trạng sức khỏe khiến người khám không đủ điều kiện càng dài, đặc biệt ở mắt, tim mạch và tai.
Bài này tóm tắt Phụ lục I của thông tư theo từng chuyên khoa, để bạn biết hạng bằng mình định thi hoặc nâng hạng sẽ được bác sĩ đối chiếu với những tiêu chí nào.
Tiêu chuẩn sức khỏe lái xe theo hạng bằng: 3 nhóm là gì
Thông tư 36/2024/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025, thay Thông tư liên tịch 24/2015. Điều 2 chia tiêu chuẩn sức khỏe thành 3 nhóm theo hạng giấy phép lái xe:
| Nhóm | Hạng giấy phép lái xe áp dụng | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng | Xe mô tô nhỏ, xe máy chuyên dùng |
| Nhóm 2 | A, B | Mô tô phân khối lớn, ô tô con |
| Nhóm 3 | C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE | Xe tải, xe khách, xe kéo rơ moóc |
Phụ lục I của thông tư là một bảng 9 chuyên khoa, mỗi chuyên khoa có 3 cột tương ứng 3 nhóm. Câu mở đầu bảng ghi: người có một trong các tình trạng bệnh, tật trong bảng thì không đủ điều kiện để lái xe theo hạng xe tương ứng. Ô để trống nghĩa là nhóm đó không có tiêu chí loại ở chuyên khoa đó.
Khoản 2 Điều 1 ghi thông tư không áp dụng cho người điều khiển xe gắn máy.
Mắt: khác biệt rõ nhất giữa các nhóm
Thị lực là phần nhiều người hỏi nhất. Các ngưỡng dưới đây đều tính “kể cả điều chỉnh bằng kính”, tức là đo khi đang đeo kính nếu bạn có kính.
| Nhóm | Tình trạng khiến không đủ điều kiện |
|---|---|
| Nhóm 1 | Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 4/10; nếu còn một mắt thì mắt đó dưới 4/10; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lá cây |
| Nhóm 2 | Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10; nếu còn một mắt thì dưới 5/10; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản; song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính |
| Nhóm 3 | Thị lực từng mắt: mắt tốt dưới 8/10 hoặc mắt kém dưới 5/10; tật khúc xạ có số kính trên +5 diop hoặc trên -8 diop; thị trường ngang hai mắt dưới 160 độ (mỗi bên dưới 70 độ); thị trường đứng dưới 30 độ; bán manh, ám điểm góc; rối loạn nhận biết 3 màu; song thị; các bệnh chói sáng; giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà) |
Điểm cần lưu ý: Nhóm 1 và Nhóm 2 xét thị lực hai mắt, còn Nhóm 3 xét từng mắt và có thêm giới hạn số kính. Người cận nặng định học bằng C, D nên mang theo kính đang dùng khi đi khám, bác sĩ sẽ tư vấn khi khám.
Tâm thần, thần kinh: mốc thời gian ổn định khác nhau
- Tâm thần: Nhóm 1 loại khi bệnh lý tâm thần đang ở giai đoạn cấp tính hoặc đang tiến triển. Nhóm 2 loại khi bệnh đã điều trị ổn định hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng. Nhóm 3 cần ổn định đủ 24 tháng.
- Thần kinh: Nhóm 1 loại khi liệt vận động từ hai chi trở lên. Nhóm 2 thêm động kinh còn cơn trong 24 tháng gần nhất (dù có hay không dùng thuốc), hội chứng ngoại tháp, rối loạn cảm giác sâu, chóng mặt do nguyên nhân bệnh lý. Nhóm 3 ghi động kinh (không kèm mốc thời gian), liệt vận động một chi trở lên, hội chứng ngoại tháp, rối loạn cảm giác nông hoặc sâu, chóng mặt do nguyên nhân bệnh lý.
Tim mạch, hô hấp, tai mũi họng, nội tiết: phần lớn chỉ áp Nhóm 2 và Nhóm 3
Nhóm 1 không có tiêu chí loại ở tim mạch, hô hấp, tai mũi họng và nội tiết. Từ Nhóm 2 trở lên, danh sách bắt đầu xuất hiện:
| Chuyên khoa | Nhóm 2 (A, B) | Nhóm 3 (C1, C, D…) |
|---|---|---|
| Tim mạch | Block nhĩ thất độ II hoặc nhịp chậm kèm triệu chứng lâm sàng (kể cả đã điều trị nhưng không ổn định); suy tim độ III trở lên theo phân loại NYHA | Tăng huyết áp khi đang điều trị mà huyết áp tối đa từ 180 mmHg và/hoặc tối thiểu từ 100 mmHg; huyết áp thấp (tối đa dưới 90 mmHg) kèm tiền sử chóng mặt, ngất xỉu; một số rối loạn nhịp đã điều trị nhưng chưa ổn định; cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành; ghép tim; sau can thiệp tái thông mạch vành; suy tim độ II trở lên |
| Hô hấp | Bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (thang mMRC) | Khó thở mức độ II trở lên; hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát; lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm |
| Tai mũi họng | Không có | Thính lực ở tai tốt hơn: nghe nói thường dưới 4 m hoặc nói thầm dưới 0,4 m, kể cả khi dùng máy trợ thính |
| Nội tiết | Không có | Đái tháo đường có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng |
Cách đánh giá mức độ khó thở, phân độ suy tim hay rối loạn nhịp là việc của bác sĩ khi khám. Người đang điều trị tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường nên mang theo đơn thuốc và kết quả khám gần nhất để bác sĩ có đủ thông tin.
Cơ xương khớp và chất kích thích
- Cơ xương khớp: Nhóm 1 và Nhóm 2 cùng một tiêu chí: cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn. Nhóm 3 thêm: cứng, dính một khớp lớn; khớp giả ở xương lớn; gù, vẹo, cứng cột sống ảnh hưởng vận động; hai chi chênh lệch chiều dài từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ; cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của một bàn tay trở lên, hoặc một bàn chân trở lên.
- Ma túy, chất có cồn, thuốc: cả 3 nhóm đều loại người sử dụng các chất ma túy. Nhóm 2 và Nhóm 3 thêm tiêu chí sử dụng chất có nồng độ cồn, ghi rõ “áp dụng khi khám sức khỏe định kỳ”. Nhóm 3 có thêm: dùng thuốc điều trị làm ảnh hưởng khả năng thức tỉnh, lạm dụng chất kích thần, chất gây ảo giác.
Người khuyết tật đề nghị cấp bằng hạng A1 hoặc hạng B theo khoản 2 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ được khám theo Phụ lục I nhưng không phải khám chuyên khoa Cơ Xương Khớp (khoản 4 Điều 2 Thông tư 36/2024).
Hạng bằng của bạn: cần chuẩn bị gì khi đi khám
- Xác định đúng hạng đề nghị. Mẫu giấy khám ở Phụ lục II có mục ghi hạng giấy phép lái xe đề nghị và cấp mới, cấp đổi hay cấp lại. Bác sĩ dựa vào đây để đối chiếu đúng cột nhóm.
- Nâng hạng từ B lên C1, C, D: bạn chuyển từ Nhóm 2 sang Nhóm 3, nên được đối chiếu thêm thính lực, huyết áp, tật khúc xạ, thị trường, nội tiết.
- Đổi bằng A1 cũ sang hạng A: khoản 3 Điều 2 cho áp tiêu chuẩn Nhóm 1 với giấy phép cấp trước 01/01/2025.
- Mang theo: căn cước, kính đang đeo, máy trợ thính nếu có dùng, đơn thuốc nếu đang điều trị bệnh.
- Khai tiền sử trung thực ở phần I của mẫu giấy, gồm bệnh đang điều trị, thuốc và liều lượng.
Dù thuộc nhóm nào, mẫu giấy khám lái xe đều có mục xét nghiệm ma túy 5 chất bắt buộc. Giấy khám có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận.
Khám tại Phòng khám Đa khoa Thuận Kiều
Phòng khám Đa khoa Thuận Kiều ở 630 Nguyễn Chí Thanh, Phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh, đối diện Bệnh viện Chợ Rẫy, có tên trong danh sách cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe lái xe do Sở Y tế TP.HCM công bố ngày 17/07/2026. Gửi xe máy, ô tô miễn phí ở cổng sau 46P Thuận Kiều.
- Gói lái xe ô tô: 635.000đ/người, nam nữ cùng giá, chưa gồm VAT (theo báo giá của phòng khám ngày 15/10/2026). Dùng cho hạng B và cả hạng C, D, E (xe tải, xe khách). Gồm khám các chuyên khoa theo mẫu, đo điện tim, X-quang ngực thẳng, xét nghiệm ma túy 5 chất, xét nghiệm nồng độ cồn, xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu; nữ thêm khám phụ khoa; kết luận và cấp giấy miễn phí.
- Gói lái xe máy (A1, A) và xe máy chuyên dùng: 315.000đ/người, như gói ô tô nhưng không có đo điện tim, X-quang.
- Nhóm từ 3 người giảm 10%: gói ô tô còn 571.500đ, gói xe máy còn 283.500đ.
Đặt giờ hoặc hỏi thêm qua Zalo, điện thoại 0932 967 125. Xem gói và đặt lịch tại trang khám sức khỏe lái xe.
Câu hỏi thường gặp
Bằng B thuộc nhóm tiêu chuẩn sức khỏe nào?
Theo Điều 2 Thông tư 36/2024/TT-BYT, hạng B cùng hạng A thuộc Nhóm 2. Nhóm 1 gồm A1, B1 và người điều khiển xe máy chuyên dùng; Nhóm 3 gồm C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.
Nâng hạng từ B lên C có phải khám theo tiêu chuẩn khác không?
Có. Hạng C thuộc Nhóm 3, nhóm có nhiều tiêu chí nhất trong Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT, gồm cả thính lực, huyết áp, tật khúc xạ, thị trường và đái tháo đường. Khi khám, ghi rõ hạng đề nghị là C để bác sĩ đối chiếu đúng cột Nhóm 3.
Đeo kính có được tính thị lực khi khám lái xe không?
Được. Các ngưỡng thị lực trong Phụ lục I đều ghi “kể cả điều chỉnh bằng kính”, nghĩa là đo cả khi đang đeo kính. Mẫu giấy khám cũng có ô thị lực không kính và có kính. Riêng Nhóm 3 có thêm tiêu chí số kính: trên +5 diop hoặc trên -8 diop là không đủ điều kiện.
Đổi bằng A1 cũ sang hạng A thì khám theo nhóm nào?
Khoản 3 Điều 2 Thông tư 36/2024/TT-BYT ghi: người có giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025, đổi hoặc cấp lại từ hạng A1 sang hạng A thì áp tiêu chuẩn sức khỏe Nhóm 1.
Căn cứ: Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 (hiệu lực 01/01/2025): khoản 2 Điều 1, Điều 2, Phụ lục I, Phụ lục II · Thông tư 32/2023/TT-BYT, khoản 4 Điều 38. Bài tóm tắt văn bản, kết luận đủ hay không đủ điều kiện do bác sĩ khám sức khỏe đưa ra. Đặt lịch tại trang khám sức khỏe lái xe của Thuận Kiều.


Cần khám sức khỏe đi làm, lái xe hay cho cả công ty?
630 Nguyễn Chí Thanh, P. Minh Phụng, đối diện Bệnh viện Chợ Rẫy (gửi xe cổng sau 46P Thuận Kiều). Gọi hoặc nhắn Zalo để được xếp giờ.
Đặt lịch khám
Để lại tên và số điện thoại, phòng khám gọi lại xếp giờ cho bạn.
Có thể bạn quan tâm
Hay bị viêm phế quản tái đi tái lại: Có nên kiểm tra chức năng phổi?
Đo chức năng hô hấp có thể phát hiện điều gì mà X-quang phổi chưa chắc cho thấy?
Tiêu chuẩn sức khỏe lái xe theo hạng bằng: 3 nhóm khác nhau ra sao
Giấy khám sức khỏe nhập học đại học: dùng mẫu nào, khám ở đâu?
Cơ thể “xuống sức” rõ rệt so với một năm trước: Nên bắt đầu kiểm tra từ đâu?
Một năm chưa xét nghiệm máu: Những chỉ số nào đáng kiểm tra lại?